Chủ đề năm học 2015-2016

Bảng chấm điểm thi đua 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Quang Kỳ
Ngày gửi: 21h:16' 14-06-2014
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trương Quang Kỳ
Ngày gửi: 21h:16' 14-06-2014
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
BẢNG ĐÁNH GIÁ THI ĐUA TẬP THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
NĂM HỌC: 2013 - 2014
( Kèm theo bảng đăng ký thi đua đầu năm học 2013 - 2014 )
TT Nội dung Điểm qui định Điểm tự chấm Điểm Khối chấm
I. "Công tác chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ GDMN:" 10 9
1. "Triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở, Phòng GDĐT, của UBND tỉnh, huyện về giáo dục mầm non; thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động; có giải pháp thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng tiến độ đã đề ra; đảm bảo chế độ chính sách cho GV mầm non; thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về Phòng đầy đủ, chính xác, kịp thời." 3 3
2. "Duy trì và mở rộng quy mô trường lớp mầm non, đáp ứng được yêu cầu phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; thu hút trẻ đến trường: Nhà trẻ tối thiểu đạt 12%, MG tối thiểu đạt 85%; tăng số trẻ học 2 buổi/ ngày; đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 95% trở lên, trong đó có ít nhất 95% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; phấn đấu xây dựng đạt, nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia." 2 2
3. "Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tăng tỉ lệ trẻ được ăn, ở bán trú tại trường, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đối với vùng thấp dưới 10%, vùng cao dưới 15%; có công trình vệ sinh phù hợp cho trẻ sử dụng, , có bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh; thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; trường đã trang bị máy tính và kết nối Internet; đối với vùng thấp có ít nhất 50%, vùng cao có ít nhất 30% cán bộ, giáo viên biết khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ; đảm bảo đủ giáo viên mẫu giáo. " 2 1
4. "Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; thực hiện đảm bảo 3 công khai trong nhà trường, có tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên cho 100% giáo viên trong nhà trường, không có cán bộ quản lý và giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo." 2 2
5. "Có nhiều hình thức sinh động sáng tạo trong công tác phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ và tuyên truyền giáo dục mầm non trong cộng đồng; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động được sự tham gia của các bậc cha mẹ và cộng đồng, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non." 1 1
II Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục 10 7
1. "Có xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện công tác Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) trường mầm non đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, đúng quy định, hướng dẫn." 5 4
3. "Hoàn thành công tác tự đánh giá KĐCLGD trường mầm non năm học 2013-2014; Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu, đúng cấu trúc và thời gian quy định." 5 3
III Công tác Pháp chế và Văn thư Lưu trữ 10 9
1. "Phổ biến giáo dục pháp luật; lập kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm theo quy định." 2 2
2. "Xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật tại đơn vị." 2 1
3. "Tổ chức triển khai thực hiện và thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục và các quy định khác có liên quan; xử lý và kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm theo quy định." 2 2
4. Không có trường hợp tồn đọng trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền. 2 2
5. "Đảm bảo văn bản phát hành đúng thể thức theo quy định; thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển, phát Công văn của đơn vị." 2 2
IV Ứng dụng công nghệ Thông tin (CNTT) 10 6
1. "Triển khai website của trường tối thiểu có các nội dung sau: Giới thiệu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ; trang tin các lĩnh vực; danh bạ liên hệ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường; thư viện văn bản; trang thủ tục hành chính; niên giám thống kê số liệu giáo dục; trang tài nguyên giáo dục; trang tra cứu kết quả các kỳ thi do Sở, Phòng tổ chức; liên kết đến hệ thống website Sở, Phòng và các cơ quan liên quan khác." 2 2
2. "nhà trường và 100% cán bộ, giáo viên trong nhà trường có địa chỉ email để phục vụ trao đổi thông tin quản lý, điều hành. Sử dụng hệ thống email trong việc liên hệ, trao đổi thông tin, gửi và nhận văn bản điện tử." 2 2
3. "Tối thiểu 20% giáo viên vùng cao, 50% giáo viên vùng thấp có thể ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy học." 2 1
4. "Tổ chức cho giáo viên tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng e-Learning với chủ đề “Mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử e-Learning” trong năm học. Tổ chức tuyển chọn, góp ý, đánh giá các bài giảng điện tử e-learning; nộp về Phòng nếu tổ chức thi." 2 0
5. "100% các tổ chuyên môn tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm và ứng dụng các đề tài khoa học, các sáng kiến kinh nghiệm đã được Hội đồng Khoa học các cấp công nhận; Triển khai và áp dụng phương pháp Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong đổi mới phương pháp giảng dạy." 1 0
6. Báo cáo đúng quy định. 1
 
ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Website của Trường Tiểu học và THCS Trà Giang
http://TH&THCStragiang.violet.vn/













